Hey Brother là gì? Chi tiết về Hey Brother mới nhất 2022

Hey Brother là gì? Chi tiết về Hey Brother mới nhất 2022

So với những định nghĩa khác, xem Hey Brother (triết lý).

“Hey Brother”
220px Avicii Hey Brother
Đĩa đơn của Avicii
từ album True
Phát hành 9 tháng 10, 2013 (2013-10-09)
Định dạng
  • CD
  • Tải kỹ thuật số
Thu âm 2012
Thể loại
  • House
  • pop
  • folktronica
  • progressive house
  • bluegrass
Thời lượng 4:14
Hãng đĩa
Sáng tác
  • Salem Al Fakir
  • Tim Bergling
  • Veronica Maggio
  • Vincent Pontare
  • Ash Pournouri[1]
Sản xuất Avicii
Thứ tự đĩa đơn của Avicii
“You Make Me”
(2013)
Hey Brother
(2013)
“Addicted lớn You”
(2013)

Hey Brother” là một bài hát nhạc dance của DJ và đơn vị sản xuất thu âm người Thụy Điển Avicii từ album phòng thu đầu tay của anh, True (2013). Ca sĩ nhạc bluegrass người Mỹ Dan Tyminski là người biểu hiện giọng ca cho bài hát. Bài hát đc sáng tác bởi Avicii, Ash Pournouri, Salem Al Fakir, Vincent Pontare và Veronica Maggio. Avicii muốn gửi các lời nhắn nhủ tới người anh trai của bản thân qua “Hey Brother”.[3]

Bài hát là đĩa đơn thứ ba từ album, và được lộ diện trên sóng phát thanh Úc vào trong ngày 9 tháng 10 năm trước đó[4][5] và tiếp đến đc cho ra đời vào trong ngày 28 tháng 10 năm trước đó tại Đức, Thụy Sỹ và Áo.[6] Hồi tháng 3 năm 2014, một phiên bản phối lại do chính Avicii tiến hành triển khai đc cho ra đời trong album phối lại của anh là True (Avicii by Avicii), lần đó được biểu hiện qua giọng ca của ca sĩ Salem Al Fakir. Bài hát đc viết theo âm sol thứ, với nhịp điệu 125 BPM.

Video lời bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Vào trong ngày 1 tháng 11 năm trước đó, đoạn phim lời bài hát cho “Hey Brother” đc cho ra đời trên YouTube qua kênh AviciiOfficialVEVO. Video gồm nhiều đoạn phim ngắn quay trở về các hoạt động nhiều lúc của con người như chơi bóng rổ, cảnh ca sĩ Aundrea Fimbres ăn sôcôla và ôliu, cảnh bỏng ngô nổ, và cảnh chơi ném bóng tuyết, tổng thể toàn bộ đều đc sử dụng hiệu ứng slow motion và kèm theo hoạt họa phần lời bài hát.[7]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc chính thức, đạo diễn bởi Jesse Sternbaum [8], và giám đốc chế tạo Craig Bernard, đc cho ra đời ngày 9 tháng 12 năm trước đó. Video là mẩu truyện kể về hai người đồng đội to lên ở Đất nước Mỹ thời chiến. Trong đoạn đoạn phim còn đan xen một số trong những hình ảnh và đoạn phim ngắn về Chiến tranh Việt Nam. Tại đoạn kết, nhân vật người em đã coi anh trai của bản thân (đã hi sinh trong Chiến tranh Việt Nam) như người cha mà cậu trước đó chưa từng có. Nhân vật người anh đc thủ vai bởi Zach Voss và Jack Estes đón nhận vai người em. Kết thúc đoạn phim là cảnh Avicii bước qua làn cỏ Một trong những con đom đóm bay quanh.

Video âm nhạc cho phiên bản Avicii by Avicii cũng được cho ra đời ngày 9 tháng tư năm 2014 trên trang VEVO của Avicii. Video đc đạo diễn bởi Nick Fung và Nate Olson và lộ diện những đoạn trích từ web series Bravest Warriors của Cartoon Hangover.[9] Video là một trong những phần của “Channel 4” Tàng trữ 2014-04-18 tại Wayback Machine, một Dự Án BĐS của Avicii mời gọi những nhà làm phim và họa sỹ phim hoạt hình trên YouTube chế tạo những đoạn phim âm nhạc cho những bài hát từ album True (Avicii by Avicii) của anh, trong số đó có Joe Penna, Keshen8, và YoMama, cùng theo với Cartoon Hangover.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  1. “Hey Brother” (radio edit) – 4:14
  2. “Hey Brother” (instrumental) – 4:14
  • Tải kỹ thuật số — remixes[10]
  1. “Hey Brother” (Syn Cole remix) – 5:00
  2. “Hey Brother” (extended version) – 5:30
  • True (Avicii by Avicii)[11]
  1. “Hey Brother (Avicii by Avicii)” – 6:09

Thành công kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Anh Quốc, sau khoản thời gian liên tục tăng vị trí đặt trong vài tuần, “Hey Brother” đạt cao nhất vị trí đặt thứ 2 ở bảng xếp thứ hạng UK Singles Chart vào trong ngày 15 tháng 12 năm trước đó ― tuần ngày 21 tháng 12 năm trước đó ― với vị trí đặt thứ nhất thuộc về bản cover của Lily Allen bài hát “Somewhere Only We Know”. Bài hát rốt cục được xếp hạng trong TOP 40 trong 22 tuần ― trong số đó 10 tuần được xếp hạng trong TOP 10.[12] Ngoài ra, “Hey Brother” còn đạt cao nhất vị trí đặt đầu bảng xếp thứ hạng UK Dance Chart. Cùng theo với “I Could Be the One”, “Wake Me Up” và “You Make Me”, Avicii đã cầm đầu bảng xếp thứ hạng UK Dance Chart bốn lần chỉ riêng trong thời hạn 2013. Bài hát giữ đc vị trí đặt này trong 6 tuần trước đó khi nhường chỗ cho “Rather Be” của Clean Bandit hợp tác ký kết cùng Jess Glynne.

Tại Hoa Kỳ, bài hát lọt được vào bảng xếp thứ hạng Billboard Hot 100 ở chỗ thứ 77 trong tháng 12 năm trước đó. Chỗ đứng xếp thứ hạng tiếp đến thường xuyên tăng và bài hát đã leo tới vị trí đặt thứ 16 trong tháng 3 năm 2014, và đạt tổng lợi nhuận 1 triệu bản trong tuần đó.[13] Sau khi Clear Channel nhận cảm nhận thấy thắng lợi của bài hát trên sóng pop và adult pop radio, họ đã nhờ Island Def Jam làm một bản phối lại làm nổi hơn phần nhạc của bài hát. Nhờ có bản phối lại đó mà “Hey Brother” đã lọt được vào bảng xếp thứ hạng Billboards Country Airplay, đạt cao nhất vị trí đặt thứ 59 trong tháng 3 năm 2014.[14] Bài hát biến thành bài hát sau cuối của Avicii được xếp hạng trong TOP 40 trước lúc anh qua đời vào thời điểm năm 2018.

Xếp thứ hạng và ghi nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử hào hùng cho ra đời[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Hey Brother”. Broadcast Music, Inc. Bản gốc tàng trữ ngày 20 tháng 11 2016. Truy cập ngày 20 tháng 11 2016.

  2. ^ Corner, Lewis (6 tháng 12 năm trước đó). “Avicii ‘Hey Brother’ single Review: Another addictive musical cocktail”. Digital Spy. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm trước đó.
  3. ^ “Hey Brother Meaning”. Explained Lyrics. Truy cập ngày 25 tháng năm 2016.
  4. ^ aă Jameson, Chris (9 tháng 10 năm trước đó). “New music lớn weekdays (October 9, 2013)”. Joy 94.9. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm trước đó.
  5. ^ Ryan, Gavin (10 tháng 10 năm trước đó). “Midweek Chart: It Is Lorde Vs Miley Cyrus For Aussie Chart”. Noise11. The Noise Network. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm trước đó.
  6. ^ aăâbc “AVICII | Hey Brother” (bằng tiếng Đức). Universal Music Group. Truy cập ngày một tháng 11 năm trước đó.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  7. ^ “Avicii – Hey Brother (Lyric)”. YouTube. 1 tháng 12 năm trước đó. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015.
  8. ^ “Avicii: Hey Brother (Video 2013)”. 9 tháng 12 năm trước đó. Truy cập 8 tháng năm năm 2018.
  9. ^ AviciiOfficialVEVO (9 tháng tư năm 2014). “Avicii – Hey Brother (Avicii By Avicii)”. YouTube. Truy cập ngày 23 tháng tư năm 2018.
  10. ^ “Hey Brother (Remixes) – Single von Avicii”. Itunes.apple.com. 9 tháng 12 năm trước đó. Truy cập ngày 23 tháng tư năm 2018.
  11. ^ “True: Avicii By Avicii by Avicii”. Itunes.apple.com. 24 tháng ba năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng tư năm 2018.
  12. ^ “Hey Brother – Official Charts (UK)”. officialcharts.com. Truy cập ngày 21 tháng tư năm 2018.
  13. ^ Grein, Paul (26 tháng ba năm 2014). “Chart Watch: After “Frozen,” Here Comes “Summer”. Yahoo Music. Truy cập ngày 30 tháng ba năm 2014.
  14. ^ Trust, Gary (21 tháng ba năm 2014). “Avicii Goes Country: ‘Hey Brother’ With ‘Less Thump’ Crosses Over on Radio”. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng sáu năm 2014.
  15. ^ “Australian-charts.com – Avicii – Hey Brother”. ARIA Top 50 Singles. Truy cập 20 tháng 10 năm trước đó.
  16. ^ “Austriancharts.at – Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  17. ^ “Ultratop.be – Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  18. ^ “Ultratop.be – Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop Dance. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  19. ^ “Ultratop.be – Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  20. ^ “Ultratop.be – Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Pháp). Ultratop Dance. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  21. ^ “Hot 100 Billboard Brasil – weekly”. Billboard Brasil. 24 tháng ba năm 2014. Bản gốc tàng trữ ngày 25 tháng năm năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng ba năm 2014.
  22. ^ “Hot 100 Billboard Brasil – weekly”. Billboard Brasil. tháng tư năm 2014. Bản gốc tàng trữ ngày 2 tháng năm năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng tư năm 2014.
  23. ^ “Avicii Chart History (Canadian Hot 100)”. Billboard. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  24. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp thứ hạng CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201419 rồi bấm search. Truy cập 2 tháng bảy năm 2014.
  25. ^ “Danishcharts.com – Avicii – Hey Brother”. Tracklisten. Truy cập 3 tháng một năm 2014.
  26. ^ “Avicii: Hey Brother” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 13 tháng 10 năm trước đó.
  27. ^ “Lescharts.com – Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  28. ^ “Musicline.de – Avicii Single-Chartverfolgung” (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 15 tháng 10 năm trước đó.
  29. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 19 tháng 12 năm trước đó.
  30. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 12 tháng 12 năm trước đó.
  31. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 31 tháng 12 năm trước đó.
  32. ^ “Chart Track: Week 01, 2014”. Irish Singles Chart. Truy cập 3 tháng một năm 2014.
  33. ^ “Top Digital Download – Classifica settimanale WK 5 (dal 27-01-2014 al 02-02-2014)” (bằng tiếng Ý). FIMI. Tàng trữ bản gốc ngày 6 tháng hai năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng hai năm 2014.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối) Quản lý CS1: bot: trạng thái URL khởi đầu không rõ (kết nối)
  34. ^ “Club Chart top 50 – 05/04/2014” (bằng tiếng Ý). DanceDirectory.it. Truy cập ngày 4 tháng tám năm 2014.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  35. ^ “Nederlandse Top 40 – Avicii” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  36. ^ “Dutchcharts.nl – Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập 15 tháng 12 năm trước đó.
  37. ^ “Dutch Dance Top 30: 14/12/2013” (bằng tiếng Dutch). Dutch Top 40. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm trước đó.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  38. ^ “Charts.nz – Avicii – Hey Brothe”. Top 40 Singles. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  39. ^ “Norwegiancharts.com – Avicii – Hey Brother”. VG-lista. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  40. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video”. Polish Airplay Top 100. Truy cập 27 tháng một năm 2014.
  41. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video”. Polish Dance Top 50. Truy cập 2 tháng hai năm 2014.
  42. ^ “Media Forest – Weekly Charts” (bằng tiếng Romanian). Truy cập ngày 31 tháng ba năm 2014.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  43. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập 27 tháng một năm 2014.
  44. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 201403 rồi bấm search. Truy cập 23 tháng một năm 2014.
  45. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201426 rồi bấm search. Truy cập 4 tháng bảy năm 2014.
  46. ^ “SloTop50: Slovenian official singles weekly chart”. SloTop50. Truy cập ngày 5 tháng sáu năm 2015.
  47. ^ “EMA Top 10 Airplay: Week Ending 2014-01-28”. Entertainment Monitoring Africa. Truy cập 26 tháng tư năm 2014.
  48. ^ “Spanishcharts.com – Avicii – Hey Brother” Canciones Top 50. Truy cập 10 tháng một năm 2014.
  49. ^ “Swedishcharts.com – Avicii – Hey Brother”. Singles Top 100. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  50. ^ “Swisscharts.com – Avicii – Hey Brother”. Swiss Singles Chart. Truy cập 11 tháng 10 năm trước đó.
  51. ^ “FDR Dance Top 20 – May 19, 2014”. FDR Music Charts. 19 tháng năm năm 2014. Bản gốc tàng trữ ngày 20 tháng năm năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng năm năm 2014.
  52. ^ “Official Singles Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập 21 tháng 12 năm 2014.
  53. ^ “Official Dance Singles Chart Top 40”. Official Charts Company. Truy cập 21 tháng 12 năm 2014.
  54. ^ “Avicii Chart History (Hot 100)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 12 năm 2014.
  55. ^ “Avicii Chart History (Adult Pop Songs)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 12 năm 2014.
  56. ^ “Avicii Chart History (Country Airplay)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 12 năm 2014.
  57. ^ “Avicii Chart History (Dance Club Songs)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 12 năm 2014.
  58. ^ “Avicii Chart History (Hot Dance/Electronic Songs)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 12 năm 2014.
  59. ^ “Avicii Chart History (Pop Songs)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 12 năm 2014.
  60. ^ “Avicii Chart History (Rock Airplay)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 12 năm 2014.
  61. ^ “End of Year Singles 2013”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 31 tháng năm năm 2017.
  62. ^ “End of Year Dance Singles 2013”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Bản gốc tàng trữ ngày 4 tháng chín năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng năm năm 2017.
  63. ^ “Jahreshitparade Singles 2013” (in German). Austrian Charts Portal. Hung Medien. Truy cập 31 May 2017.
  64. ^ “Jaaoverzichten 2013: Singles” (in Dutch). Ultratop Flanders. Hung Medien. Truy cập 31 May 2017.
  65. ^ “Jaaoverzichten 2013: Dance” (in Dutch). Ultratop Flanders. Hung Medien. Truy cập 31 May 2017.
  66. ^ “Rapports Annuels 2013: Dance” (bằng tiếng Pháp). Ultratop Wallonia. Hung Medien. Truy cập 31 May 2017.
  67. ^ “Top 100 Singles Jahrescharts 2013” (bằng tiếng Đức). VIVA. Viacom International Media Networks. Truy cập ngày 12 tháng một năm 2014.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  68. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 – radios 2013” (bằng tiếng Hungarian). MAHASZ. Truy cập ngày 22 tháng một năm 2014.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  69. ^ “IRMA – Best of Singles”. IRMA Charts. Irish Record Music Association. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2014.
  70. ^ “Jaaroverzichten – Single 2013” (in Dutch). Dutch Charts Portal. Hung Medien. Truy cập 31 May 2017.
  71. ^ “Jaaroverzichten – Dance 2013” (in Dutch). Dutch Charts Portal. Hung Medien. Truy cập 31 May 2017.
  72. ^ “SloTop50: Slovenian official year end singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 5 tháng sáu năm 2015.
  73. ^ “Årslista Singlar – År 2013” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc tàng trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng năm năm 2017.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  74. ^ “End of Year Charts: 2013” (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015.
  75. ^ “Hot Dance/Electronic Songs – Year-end 2013”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 31 May 2017.
  76. ^ “ARIA Top 100 Singles 2014”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng một năm 2015.
  77. ^ “End of Year Dance Singles 2014”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Bản gốc tàng trữ ngày 14 tháng một năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng năm năm 2017.
  78. ^ “Jahreshitparade Singles 2014” (in German). Austrian Charts Portal. Hung Medien. Truy cập 31 May 2017.
  79. ^ “Jaaoverzichten 2014: Singles” (in Dutch). Ultratop Flanders. Hung Medien. Truy cập 29 May 2017.
  80. ^ “Jaaoverzichten 2014: Dance” (in Dutch). Ultratop Flanders. Hung Medien. Truy cập 29 May 2017.
  81. ^ “Rapports Annuels 2014: Singles” (bằng tiếng Pháp). Ultratop Wallonia. Hung Medien. Truy cập 29 May 2017.
  82. ^ “Rapports Annuels 2014: Dance” (bằng tiếng Pháp). Ultratop Wallonia. Hung Medien. Truy cập 29 May 2017.
  83. ^ “2014 Year End Charts – Top Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày một tháng một năm 2015.
  84. ^ “WebCite query result”. webcitation.org. Bản gốc tàng trữ 8 Tháng 1 2015. Truy cập 3 Tháng 5 2018.
  85. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 10 tháng tám năm 2015.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  86. ^ “FIMI – Classifiche Annuali 2014 “TOP OF THE MUSIC” FIMI-GfK: un anno di musica italiana” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Bản gốc tàng trữ ngày 13 tháng một năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng một năm 2015.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  87. ^ “Jaaroverzichten – Single 2013” (in Dutch). Dutch Charts Portal. Hung Medien. Truy cập 31 May 2017.
  88. ^ “Jaaroverzichten – Dance 2014” (in Dutch). Dutch Charts Portal. Hung Medien. Truy cập 31 May 2017.
  89. ^ “Top Selling Singles of 2014”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày một tháng một năm 2015.
  90. ^ “Utwory, których słuchaliśmy w radiu – Airplay 2014” (bằng tiếng Polish). Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 21 tháng một năm 2015.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  91. ^ “SloTop50: Slovenian official year end singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 5 tháng sáu năm 2015.
  92. ^ “Årslista Singlar – År 2014” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc tàng trữ ngày 11 tháng hai năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng năm năm 2017.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  93. ^ Copsey, Rob (1 tháng một năm 2015). “The Official Top 40 Biggest Selling Singles of 2014”. Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015.
  94. ^ “Hot 100 Songs – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày một tháng một năm 2015.
  95. ^ “Dance Club Songs – Year-end 2014” Tàng trữ 2014-12-27 tại Wayback Machine. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 31 May 2017.
  96. ^ “Hot Dance/Electronic Songs – Year-end 2014”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 31 May 2017.
  97. ^ “ARIA Australian Top 50 Albums”. Australian Recording Industry Association. 30 tháng tư năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng tư năm 2018.
  98. ^ “Austrian single certifications – Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Nhập Avicii vào ô Interpret (Search). Nhập Hey Brother vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  99. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2014”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  100. ^ “Canada single certifications – Avicii – Hey Brother”. Music Canada.
  101. ^ “Denmark single certifications – Avicii – Hey Brother”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm trước đó.
  102. ^ “GOLD/PLATIN/DIAMOND- Auszeichnungen in Deutschland” (PDF). Bundesverband Musikindustrie. 22 tháng chín 2016. Truy cập ngày 22 tháng chín 2016.
  103. ^ “Italy single certifications – Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 9 tháng một năm 2015.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối) Chọn lệnh “Tutti gli anni” trong bảng chọn “Anno”. Nhập “Hey Brother” vào ô “Filtra”. Chọn “Singoli trực tuyến” bên dưới phần “Sezione”.
  104. ^ “New Zealand single certifications – Avicii – Hey Brother”. Recorded Music NZ.
  105. ^ “Troféoversikt” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Truy cập ngày 7 tháng chín năm 2014.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  106. ^ “Top 50 Canciones – Semana 33: del 11.08.2014 al 17.08.2014” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Truy cập ngày 8 tháng chín năm 2014.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  107. ^ “Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2014.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  108. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Avicii; ‘Hey Brother’)”. IFPI Switzerland. Hung Medien.
  109. ^ “Britain single certifications – Avicii – Hey Brother” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong Group lệnh Certification. Nhập Hey Brother vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter
  110. ^ Murray, Gordon (2 tháng bảy năm 2014). “Daft Punk, DJ Snake & Lil Jon Lead Mid-Year SoundScan Dance/Electronic Charts”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 8 tháng chín năm 2014.
  111. ^ “Certificeringer – Avicii – Hey Brother”. IFPI Denmark. Truy cập ngày 8 tháng chín năm 2014.
  112. ^ “Top 100 Streaming – Semana 14: del 31.03.2014 al 06.04.2014” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Truy cập ngày 8 tháng chín năm 2014.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  113. ^ “Triple A > Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc tàng trữ ngày 8 tháng 11 năm trước đó. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm trước đó.
  114. ^ “Top 40/M Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc tàng trữ ngày 20 tháng 11 năm trước đó. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm trước đó.
  115. ^ Aldi, Giorgia. “AVICII – Hey Brother (Universal)” (bằng tiếng Ý). Radio Airplay SRL. Bản gốc tàng trữ ngày 3 tháng 12 năm trước đó. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm trước đó.Quản lý CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  116. ^ “Alternative > Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc tàng trữ ngày 20 tháng 11 năm trước đó. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm trước đó.

Bạn Đang Xem: Hey Brother là gì? Chi tiết về Hey Brother mới nhất 2022

Chuyên Mục: la gi

Nguồn: zoneh.org